vanban.org

Quyết định 184/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Thị Đ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Lê Văn H, Lê Thị Th, Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:184/2023/QĐST-DSGò Công, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1958

Nơi cư trú: Ấp ThTh, xã Đ S, huyện GCT, tỉnh T G

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1971

Bà Lê Thị Th, sinh năm 1975

Anh Lê Thanh T, sinh năm 1994

Cùng cư trú: Ấp 5, xã B X, thị xã G C, tỉnh T G;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn H, bà Lê Thị Th, anh Lê Thanh T cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Đ số tiền vốn mua bán vật liệu xây dựng còn nợ là 435.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 73.950.000 đồng (Bảy mươi ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Thời gian trả vào ngày 30/9/2023 là hoàn tất nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí:

- Ông Lê Văn H, bà Lê Thị Th, anh Lê Thanh T cùng có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.089.500 đồng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã B X được giảm ½ án phí nên còn phải chịu án phí là 3.044.750 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng)

- Miễn án phí cho bà Lê Thị Đ do bà là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THAÅM PHAÙN Nôi nhaän:

- Đương sự;

- VKSND TXGC;

- CCTHADS TXGC;

- Lưu: AV, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Bích Liễu

Cỡ chữ