- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Văn Đ tranh chấp ly hôn với chị Lê Thị Cảm C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Lê Thị Cảm C thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2022/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị Cảm C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Lê Thị Cảm C thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Hải Đ, sinh ngày 28/5/2005 và Huỳnh Hải D, sinh ngày 13/5/2012, giao 02 con chung là Huỳnh Hải Đ, sinh ngày 28/5/2005 và Huỳnh Hải D, sinh ngày 13/5/2012 cho anh Đtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị Lê Thị Cảm C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Cảm C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Huỳnh Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Đđã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016188 ngày 12/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên trả lại anh Đ 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Tiền Giang; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |