- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lại Thị Nh - Anh Nguyễn Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số:184/2021/QĐST- VHNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 317/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa:
Người yêu cầu: Chị Lại Thị Nh, sinh năm 1990 HKTT+ cư trú: số 28 ngõ 316 đường L, phường T Q, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do
Và anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1989 HKTT+ cư trú: C79 tập thể Đại học K T, phường Đ T, quận H B T, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do
Căn cứ vào Điều 396, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ khoản 1 điều 36; khoản 3 điều 37, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị Quyết.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lại Thị Nh và Anh Nguyễn Hoàng L
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về hôn nhân: Chị Lại Thị Nh và Anh Nguyễn Hoàng L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thực sự tự nguyện ly hôn.
*Về con chung: Chị Lại Thị Nh và Anh Nguyễn Hoàng L cùng xác nhận có 02 con chung là:
- Nguyễn Yến V, sinh ngày 30/10/2012
- Nguyễn Việt A, sinh ngày 01/02/2018
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị: Giao cho chị Nh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 2 con chung kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh L cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Long có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
*Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Lại Thị Nh và anh Nguyễn Hoàng L cùng xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
*Về nợ chung: Chị Lại Thị Nh và Anh Nguyễn Hoàng L cùng xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
*Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh L chịu cả số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do anh Long đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2020/0011673 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự ; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Thi hành án cùng cấp; - UBND P. Đ T, Q. HBT, HN (Giấy CNKH số 56/2012 ngày 06/6/2012); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | Phạm Hoàng Nam |