- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị h và anh Đ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH Số: 184/2021/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H; Địa chỉ: Tổ B, khu H, phƣờng T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ; Địa chỉ: Tổ B, khu H, phƣờng T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Trọng Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Trọng Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Đ có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Vũ N, sinh ngày 01/7/2005 và Nguyễn Trọng P, sinh ngày 09/10/2007, cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị H có nghĩa vụ cấp dƣỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dƣỡng kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết và vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng cho con. Số tiền này đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005905 ngày 10/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Vũ Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phƣờng Hà Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Cao Thị Lan Anh |