- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T với anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T với anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Nguyễn Văn K, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp H, xã A, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T với anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn K tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn K được tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Thị Vạn Ng, sinh ngày 06/6/2007, Nguyễn Thị K, sinh ngày 16/7/2010 và Nguyễn Thị C, sinh ngày 16/7/2010 (cháu N, cháu K, cháu Chiện đang sống và có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng anh K). Anh Nguyễn Văn K không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Nguyễn Thị Thu T không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Nguyễn Văn K cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Thu T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Nguyễn Văn K thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Nguyễn Văn K. Nên nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001470 ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |