- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH TÚ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu TH và anh Nguyễn Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN TA PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu TH; nơi cư trú: Khu 4, NH, quận HA, Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T; nơi cư trú: Khu 4, NH, quận HA, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải TA ngày 05 tháng 9 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải TA ngày 05 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải TA, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu TH và anh Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu TH và anh Nguyễn Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Anh TH, sinh ngày 09/8/2013 và Nguyễn Minh TA, sinh ngày 29/7/2018 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng TA đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h 2.3. Về tài sản chung: Chị TH và anh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu TH và anh Nguyễn Anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị TH tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị TH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0005477 ngày 22 tháng 6 năm 2020. Trả lại chị TH 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TA phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường NH, quận HA, HP; (đăng ký ngày 20/5/2013) - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |