- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Chị Qu yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tố Qu và anh Vũ Đức T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 262/2020/TLST– HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tố Qu , sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: anh Vũ Đức T , sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp D, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tố Qu và anh Vũ Đức T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Tố Qu và anh Vũ Đức T không có con chung.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Tố Qu và anh Vũ Đức T khai không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Tố Qu và anh Vũ Đức T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Qu tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000492 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị Qu được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND huyện G; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện G; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Yến Nhi |