- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim L và ông Trần Hoàng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1973 Địa chỉ cư trú: số nhà N, đường M, Khóm B1, Phường B2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1968 Địa chỉ cư trú: số nhà N, đường M, Khóm B1, Phường B2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim L và ông Trần Hoàng V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần Hoàng V giao bà Trần Thị Kim L nuôi dưỡng một con chung tên Trần Hoàng Thủy T, sinh ngày 30/10/2001. Ông Trần Hoàng V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Trần Hoàng Thủy T. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị Kim L đã nộp theo Biên lai thu số No 0004734 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, nên Trần Thị Kim L được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - UBND phường H, TPVL: 1; - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |