- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2019/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th; trú tại: Số 280 L Tr, Quận Ng Q, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr; trú tại: Khu dân cư B H, thị trấn V B, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Huyền Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Th và chị Tr xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bảo Gia Khanh, sinh ngày 04/02/2014. Khi ly hôn, anh Th và chị Tr thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.500.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9 năm 2019. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Th và chị Tr xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh Th phải chịu 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Anh Th đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Biên lai số AA/2016/0001381 ngày 21 tháng 3 năm 2019. Anh Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - UBND thị trấn Vĩnh Bảo, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo; - Lưu: HCTP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Vinh |