vanban.org

Quyết định 184/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Đức A. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Chị L và anh Đức A xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lương Trí D, sinh 24/01/2013 và Lương Yến Ch, sinh 17/6/2008.

VKSND. huyện Sóc Sơn; Ch cục THADS huyện Sóc Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Lương Đức A"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Đức A. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Chị L và anh Đức A xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lương Trí D, sinh 24/01/2013 và Lương Yến Ch, sinh 17/6/2008.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
––––––––––––––––
Số: 184/2019/QĐST- HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2019/TLST- HNGĐ ngày 04/6/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh 1984. Nơi cư trú: Tập thể X, xã ĐX, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Lƣơng Đức A, sinh 1985. Nơi cư trú: Tập thể X, xã ĐX, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Đức A. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Chị L và anh Đức A xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lương Trí D, sinh 24/01/2013 và Lương Yến Ch, sinh 17/6/2008. Hai bên thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung; Anh Đức A cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/2 con, kể từ tháng 7/2019 đến khi con 18 tuổi có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án thay thế. Anh Đức A được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh thực hiện quyền này. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Chị L, anh Đức A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và anh Đức A phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Đức A, tổng số tiền án phí chị L phải nộp là 300.000 đồng. Chị được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Ch cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0001904 ngày 04/6/2019. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ