- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị V - Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 138/2019/TLST-DS ngày 27/3/2019, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 184/2019/QĐST-DS | Thủ Dầu Một, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố T, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 138/2019/TLST–DS ngày 27/3/2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST-DS ngày 08/01/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1991; HKTT: : Số 288/57 đường L , Tổ 67, Khu phố 7, phường L, Thành phố T, tỉnh Bình Dương (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm 1987; HKTT: Số 288/57 đường L , Tổ 67, Khu phố 7, phường L, Thành phố T, tỉnh Bình Dương; (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Bùi Thị V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Biên bản hòa giải thành ngày 06/3/2019 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân Thành phố T, cụ thể như sau:
1. Về vấn đề trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn: Bà Bùi Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khiết sinh ngày 04/8/2012, ông Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Kỳ sinh ngày 16/7/2014.
2. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
3. Về vấn đề thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Bà Bùi Thị V và ông Trần Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Bùi Thị V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 06/3/2019 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại Khoản 7 Điều 27, Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng cư trú tại địa chỉ: Số 288/57 đường L , Tổ 67, Khu phố 7, phường L, Thành phố T, tỉnh Bình Dương; nên việc dân sự thuộc thẩm quyền gải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố T. Ông Trần Văn T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Tòa án mở phiên họp vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Bùi Thị V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Biên bản hòa giải thành ngày 06/3/2019 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân Thành phố T.
Xét thấy: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các chứng cứ do bà Bùi Thị V đã nộp kèm theo là phù hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Bùi Thị V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Biên bản hòa giải thành ngày 06/3/2019 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố T: Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của bà Bùi Thị V là phù hợp.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, Điều 35, 184; 367, 369, 370, 371 và các điều 416, 417, 418, 419 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 138/2019/TLST-DS ngày 27/3/2019, cụ thể như sau:
1.1. Về vấn đề trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn:
- Bà Bùi Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khiết sinh ngày 04/8/2012.
- Ông Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Kỳ sinh ngày 16/7/2014.
1.2. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
1.3. Về vấn đề thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Bà Bùi Thị V và ông Trần Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị V phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0033656 ngày 20/3/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự Thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Thành phố T; - Chi cục thi hành án dân sự TP T; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( Đã ký) Nguyễn Thanh Phong |