- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T ly hôn Nguyễn Hữu A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2018/TLST - HNGĐ ngày 01/8/2018 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ T
- sinh năm 1981 HKTT và nơi cư trú: xóm C - thôn T1 - xã T2 - huyện T3 - Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh NGUYỄN HỮU A - sinh năm 1981
HKTT và nơi cư trú: xóm C - thôn T1 - xã T2 - huyện T3 - Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu A có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương V - sinh ngày 09/8/2008 và cháu Nguyễn Hữu Uy V - sinh ngày 11/6/2010. Chị T và anh Hữu A thống nhất thoả thuận giao cháu V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu V cho anh Hữu A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T, anh Hữu A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi chị T, anh Hữu A có yêu cầu.
- Về tài sản chung: anh chị không có, không đề nghị xem xét nên Tòa án không giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 8111 ngày 01/8/2018). Chị T được hoàn trả lại 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
Thẩm phán
(đã ký)
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu HS; |