vanban.org

Quyết định 184/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn E và chị Đoàn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đoàn Thị L trực tiếp nuôi con chung tên Võ Thị Chiu L1, sinh ngày 06-8-2002 và Võ Thị Chiu L2, sinh ngày 22-5-2006, anh E cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng/cháu cho đến khi cháu L1, cháu L2 tròn 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn E- Đoàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn E và chị Đoàn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2018/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn E, sinh năm 1969

Trú tại: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1971

Trú tại: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 211 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn E và chị Đoàn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đoàn Thị L trực tiếp nuôi con chung tên Võ Thị Chiu L1, sinh ngày 06-8-2002 và Võ Thị Chiu L2, sinh ngày 22-5-2006, anh E cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng/cháu cho đến khi cháu L1, cháu L2 tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên không xem xét.

- Nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí ly hôn anh Võ Văn E tự nguyện nộp án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí cấp dưỡng anh Võ Văn E tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016619 ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ