- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Trần Đại V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Đại V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:184/2018/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 3, xã ĐN, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Trần Đại V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp CGA, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Đại V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Trần Đại V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Trần Đại V xác định anh chị có 01 người con chung tên Trần Ngọc H, sinh ngày 07/5/2015. Chị L và anh V thống nhất giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng,
- Về cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu cấp dưỡng.
- Anh Trần Đại V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh V thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định là 300.000 đồng nhưng các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải nộp 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tuy nhiên, chị Trần Thị L tự nguyện nộp thay cho anh Trần Đại V nên tổng số tiền chị L phải nộp là 150.000 đồng. Chị L đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011421 ngày 24/9/2018 được chuyển thu án phí. Chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH; - UBND xã ĐN, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước; - UBND xã LĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |