- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh K yêu cầu thay đổi nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 184 /2018/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 261/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Q K, sinh năm 1987;
Trú tại Thôn 5 , xã Th H, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Chị Hà Th H, sinh năm 1986
Trú tại Tổ 4 B, thị trấn Y B, huyện Y B, tỉnh Yên Bái
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Vũ Q K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ L sinh ngày 09 tháng 12 năm 2013, chị Hà Th H không phải cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Về án phí: Anh Vũ Q K nhận chịu cả án phí của vụ án là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Vũ Q K đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001975 ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; hoàn trả lại cho anh Vũ Q K 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án tỉnh; - VKS tỉnh; - CCTHADS huyện Yên Bình - Viện kiểm sát huyện Yên Bình - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, tập án | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |