- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa bà Lê Hoàng Nguyệt A và ông Trương Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Nguyệt A, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 184/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:
Bà Lê Hoàng Nguyệt A, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Ông Trương Hoàng S, sinh năm 1988. Địa chỉ: phường L, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Nguyệt A, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Trương Hoàng S, sinh năm 1988. Địa chỉ: phường L, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Nguyệt A và ông Trương Hoàng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai thống nhất không có. Nếu có phát sinh trA chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Bà Lê Hoàng Nguyệt A và ông Trương Hoàng S mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận bà Nguyệt A tự nguyện nộp thay án phí cho ông S. Tổng số tiền án phí bà Nguyệt A phải nộp là 150.000đ. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyệt A đã nộp theo biên lai thu tiền số 006839 ngày 16/10/2018 thì bà Nguyệt A được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q. C; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA quận C; - UBND xã Đức Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Hồng Dung |