- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trịnh Văn P - Đỗ thị U "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn P và chị Đỗ Thị U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2017/TLST - HNGĐ ngày 19/4/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn P, sinh năm 197X Địa chỉ: thôn ĐS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị U, sinh năm 198X Địa chỉ: thôn ĐS, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn P và chị Đỗ Thị U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị U nuôi dưỡng 02 con chung là Trịnh Thị M, sinh ngày 11/10/200X và Trịnh Tùng L, sinh ngày 21/01/201X. Anh Trịnh Văn P nuôi dưỡng con chung là Trịnh Tuấn C, sinh ngày 25/8/200X. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh P và chị U tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trịnh Văn P và chị Đỗ Thị U tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn P nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh P đã nộp theo biên lai số AA/2012/06193 ngày 19/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Trả lại anh P số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - UBND xã ĐS, thành phố B, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |