vanban.org

Quyết định 184/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh Tài - sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Ba - sinh năm: 1978; Cùng trú tại: Số 54 đường Mộc Bài 8, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Công nhận tự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh Tài và bà Nguyễn Thị Ba thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T - Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh Tài - sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Ba - sinh năm: 1978; Cùng trú tại: Số 54 đường Mộc Bài 8, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 360/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

+ Nguyên đơn: Ông Trần Thanh Tài - sinh năm: 1962;

+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ba - sinh năm: 1978;

Cùng trú tại: Số 54 đường Mộc Bài 8, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh Tài - sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Ba - sinh năm: 1978; Cùng trú tại: Số 54 đường Mộc Bài 8, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận tự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh Tài và bà Nguyễn Thị Ba thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về quan hệ con chung: Ông Trần Thanh Tài và bà Nguyễn Thị Ba xác nhận có 01 con chung và thỏa thuận như sau:

Ông Trần Thanh Tài trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Trần Thế Vinh - sinh ngày: 16.4.2013. Bà Nguyễn Thị Ba không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thanh Tài và bà Nguyễn Thị Ba cùng xác nhận không có và không nợ ai.

+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Trần Thanh Tài tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Tài đã nộp theo biên lai thu số 0000539 ngày 04.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy, ông Tài được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Ông Tài đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ