vanban.org

Quyết định 184/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Văn A

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Yến N, sinh ngày 17/12/2014 cho anh Vũ Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Đỗ Thị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh A là 1.000.000đồng (một triệu đồng)/ tháng đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H xin ly hôn với anh Vũ Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Văn A
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 184/2017/QĐST- HNGĐ
Hàm Yên, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2017/TLST/HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Chị Đỗ Thị H;

- Anh Vũ Văn A;

Cùng địa chỉ: Thôn 61, xã Y, huyện H.Y, tỉnh T. Q.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 , 110, 116, 117 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Văn A

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Yến N, sinh ngày 17/12/2014 cho anh Vũ Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Đỗ Thị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh A là 1.000.000đồng (một triệu đồng)/ tháng đến khi cháu Vũ Thị Yến N trưởng thành (đủ 18 tuổi) kể từ tháng 11/2017 trở đi; phương thức cấp dưỡng mỗi tháng nộp một lần tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.Y. Chị Đỗ Thị H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi nuôi con chung sau ly hôn.

Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Vũ Văn A có đơn yêu cầu, nếu chị H chậm cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền cậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất chậm cấp dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản, đất đai và công nợ chung: Các đương sự xác định không có, nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003813 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên. Chị Đỗ Thị H đã nộp đủ án phí.

Anh Vũ Văn A không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận việc thi hành án. Người được thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án phải chấp hành việc thi hành án, nếu không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu

Cỡ chữ