- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N T Đ-T Đ Đ- LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Đăng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:184/2017/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1993 Địa chỉ: xóm Hòa Thọ, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Đăng Đ – sinh năm 1991 Địa chỉ: xóm Hòa Thọ, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Đăng Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Trần Đăng D sinh ngày 22/01/2016 cho anh Trần Đăng Đ trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Đ. Chị Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị Đ lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị Đ. Anh Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Đ chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001647 ngày 19/7/2017 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU THỊ HỒNG THỂ |