vanban.org

Quyết định 184/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2017/QĐST-HNGĐChợ Mới, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M – Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Số nhà A411 khu vực B, phường Tr, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phƣớc Hoàng V – Sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 47/KH quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 02 năm 2013 không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Phước Hoàng V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Ng – Sinh ngày 02.02.2014 (Cháu Ng đang sống với anh V). Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị M không trực tiếp nuôi con chung nhưng chị quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản chị M thực hiện quyền nay. Vì lợi ích con chung khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hay việc cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V thống nhất không có tài sản chung.

Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Phước Hoàng V vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai số 0013967 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 6 năm 2017.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0013967 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 6 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ