- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Bùi Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2026/QĐST - HNGĐ | Sơn La, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2026/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1996. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxx…... Địa chỉ: T 3, phường MC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1992. Số định danh cá nhân: xxxxxxxx………. Địa chỉ: T 3, phường MC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bùi Xuân H, sinh ngày 30/11/2017 cho anh Bùi Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Bùi Xuân P, sinh ngày 18/11/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000614 ngày 25 tháng 5 năm 2026. Chị Trần Thị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 6 – Sơn La; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Sơn La; - Các đương sự; - UBND phường Thảo Nguyên, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đèo Văn Quỳnh |