vanban.org

Quyết định 183/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Bích N, sinh ngày 06/6/1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2022; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ.

THẨM PHÁN VKSND cùng cấp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Bích N, sinh ngày 06/6/1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2022; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2026/QĐST - HNGĐCần Thơ, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 358/2026/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026, giữa: * Bà Nguyễn Bích N, sinh ngày 06/6/1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2022; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ. * Ông Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 09/12/1980 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/6/2021; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Bích N, sinh ngày 06/6/1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2022; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ. * Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 09/12/1980 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/6/2021; SĐT xxxx xxx xxx Địa chỉ: 13T5, đường số 3, KDC Miền Nam, khu vực 9, phường Hưng Phú, TP. Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích N và ông Nguyễn Thanh Ph thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: thống nhất không có con chung. * Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Bích N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007237 ngày 16/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Bích N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ