vanban.org

Quyết định 183/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Quốc V và chị Tô Thị Ánh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2020 ngày 10/01/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Tô Tuệ N, sinh ngày 25/02/2020; sau ly hôn chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu thành niên, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000đ, bắt đầu thực hiện từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Ánh T - Nguyễn Quốc V - Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Quốc V và chị Tô Thị Ánh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2020 ngày 10/01/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 -ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 342/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: chị Tô Thị Ánh T, sinh năm 1986

- Bị đơn: anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 1987

Trú tại: thôn Đ, xã B, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Quốc V và chị Tô Thị Ánh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2020 ngày 10/01/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Tô Tuệ N, sinh ngày 25/02/2020; sau ly hôn chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu thành niên, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000đ, bắt đầu thực hiện từ ngày 25/9/2026 đến khi cháu Nghi thành N1, cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng.

Anh Nguyễn Quốc V có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

b. Về tài sản chung: không yêu cầu toà án giải quyết.

c. Về nợ chung: không yêu cầu toà án giải quyết.

d. Về án phí: chị Tô Thị Ánh T nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0000430 ngày 07/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ, hoàn trả lại cho chị Tô Thị Ánh T 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ