- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 278/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 13/11/1973 địa chỉ: Số 46/16, Khóm 1, Phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh ngày 12/9/1974 địa chỉ: Số 46/16, Khóm 1, Phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Bích H và Ông Trần Văn D.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích H và Ông Trần Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích H và Ông Trần Văn D tự khai không có.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu : BLTU/25E số 0006011 ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Bà Nguyễn Thị Bích H được hoàn trả lại số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long 01; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long 01; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long 01; - Ủy Ban nhân dân P. Long Ch 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 02. | Nguyễn Thị Hồng Diễm |