- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông M - ông K"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 235/2026/TLST-DSST, ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNGYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2026/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
Căn cứ vào các Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 48 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 28-9-2026, nguyên đơn ông Vũ Đức M có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 235/2026/TLST-DSST, ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất” giữa:
1. Nguyên đơn: ông Vũ Đức M, sinh năm 1975
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Đức M: Công ty L2. Địa chỉ trụ sở: Tầng B, tòa B, số A đường P, T, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Mạnh H - Chức vụ giám đốc công ty.
2. Bị đơn:
2.1. ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1972
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
2.2. bà Phạm Thị B, sinh năm 1973 Đều ở địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Văn K: ông Nguyễn Thế T và ông Trần Đức V - Luật sư của Công ty L3 thuộc Đoàn Luật sư thành phố H.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1. ông Nguyễn Đức Q, sinh năm 1947 3.2. bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 Đều cùng địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên. 3.3. bà Nguyễn Thị L, sinh năm Địa chỉ: thôn B, xã E , huyện K (nay là xã E), tỉnh Đắk Lắk. 3.4. bà Nguyễn Thị L1 Địa chỉ: thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên. 3.5. ông Nguyễn Đức C Địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên. 3.6. bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1966 Địa chỉ: thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên. 3.7. ông Nguyễn Đức K1 Địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên. 3.8. ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1971 3.9. bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1973 Đều ở địa chỉ: thôn B, xã E, huyện K (nay là xã E), tỉnh Đắk Lắk.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
ông Vũ Đức M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trả lại ông Vũ Đức M số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông M đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000576, ngày 27-7-2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Hưng Yên.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND KV 8 - Hưng Yên; - Phòng THADS KV 8 - Hưng Yên; - Lưu hồ sơ HC - TP. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thủy |