- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương T và bị đơn ông Võ M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1991. Địa chỉ: khu phố Đ, phường N, thị xã Đ, tỉnh, P.
Bị đơn: ông Võ M, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu phố Đ, phường N, thị xã Đ, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương T và bị đơn ông Võ M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương T và bị đơn ông Võ M thống nhất có 02 con chung Võ Huỳnh Thị K - sinh ngày 15/5/2011 và con Võ Huỳnh Thị Kim V - sinh ngày 24/7/2013. Nay ly hôn bà Tú và ông Thành thống nhất giao 02 con chung là cháu Võ Huỳnh Thị K, cháu Võ Huỳnh Thị Kim V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương T và bị đơn ông Võ M thống nhất ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/cháu, tổng cộng mỗi tháng ông M cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Ông Võ M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: nguyên đơn bà Huỳnh Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0003391 ngày 21/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ, tỉnh P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND thị xã Đ; - Chi cục THADS thị xã Đ; - UBND xã Hòa Tâm, thị xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Xuân Huy |