- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bạch Y - Trần Đông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bạch Y và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 183/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 11 tháng 6 năm 2024 | Số: 183/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch Y, sinh năm: 1979; địa chỉ: số 10 ấp K, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trần Đông C, sinh năm: 1980; địa chỉ: 87/91 ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bạch Y và ông Trần Đông C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bạch Y và ông Trần Đông C không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Nguyễn Thị Bạch Y được quyền trực tiếp nuôi người con chung tên Trần Nguyễn Gia P, sinh ngày 07/01/2021 (hiện đang sống chung với ông C). Ghi nhận việc ông Trần Đông C tự nguyện đồng ý giao người con tên Trần Nguyễn Gia P (sinh ngày 07/01/2021) cho bà Nguyễn Thị Bạch Y trực tiếp nuôi dưỡng.
- Ông Trần Đông C được quyền trực tiếp nuôi người con chung tên Trần Nguyễn Yến N, sinh ngày 22/11/2007 (đang sống chung và có nguyện vọng được sống chung với ông Trần Đông C). Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bạch Y, ông Trần Đông C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Riêng người con chung tên Trần Nguyễn Châu D sinh ngày 04/4/2003 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); Bà Nguyễn Thị Bạch Y và ông Trần Đông C đều không yêu cầu giải quyết gì liên quan đến người con này. - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Bạch Y, ông Trần Đông C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Bạch Y, ông Trần Đông C có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Bạch Y, ông Trần Đông C thống nhất xác định không yêu cầu giải quyết gì về tài sản. 2.4/ Về nợ: Bà Nguyễn Thị Bạch Y, ông Trần Đông C thống nhất xác định không có nợ; Tòa án cũng không nhận được đơn yêu cầu quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bạch Y nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000826 ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị Bạch Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị Bạch Y (01 bản); - Ông Trần Đông C(01 bản); - UBND xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |