- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh-Trà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 442/2023/TLST-HN ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 133/15 P, phường T2, quận N, thành phố C.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1968.
Địa chỉ: 195/2 H, phường A, quận N, thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất giao con chung là Nguyễn Hoàng Xuân V (nam) sinh ngày 18/10/2014 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T1 không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn Hoàng Xuân V các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất không có nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng, bà T tự nguyện nộp thay cho ông T1 án phí hôn nhân 75.000 đồng. Bà T đã tạm ứng án phí 300.000 đồng, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí của bà T thành án phí hôn nhân, bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000325 ngày 19 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố C.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - Nơi tiến hành ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |