vanban.org

Quyết định 183/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Hồng Q và anh Ngô Quốc A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Ngô Ngọc Nh, sinh ngày 29/7/2019 cho chị Chu Hồng Q là người trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Hồng Q và anh Ngô Quốc A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2022/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Hồng Q, sinh năm 1994.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 10, phường Th, thành phố T, tỉnh Q;

Nơi ở hiện nay: Số nhà 04, tổ dân phố 02, phường Th, thành phố Q.

- Bị đơn: Anh Ngô Quốc A, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường Th, thành phố T, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Hồng Q và anh Ngô Quốc A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Ngô Ngọc Nh, sinh ngày 29/7/2019 cho chị Chu Hồng Q là người trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Anh Ngô Quốc An phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Chu Hồng Q với mức cấp dưỡng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn đồng) đồng/tháng cho đến khi cháu Ngô Ngọc Nh đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2022. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Ngô Quốc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Chu Hồng Q và anh Ngô Quốc A đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Chu Hồng Q và anh Ngô Quốc A đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Hồng Q tự nguyện nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0000412 ngày 07/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Chu Hồng Q số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Ngô Quốc A phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ