vanban.org

Quyết định 183/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1998. ĐKHK: phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: anh Lê Xuân C, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2022/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nga. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Tiến.

Bà Mai Thị Tiếp.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 379/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1998. ĐKHK: phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: anh Lê Xuân C, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Lê Xuân C thống nhất thuận tinh ly hôn.

- Về nuôi con: Chị X và anh C có 01 con chung là Lê Xuân Hạo N, sinh ngày 22/01/2021. Giao cháu N cho Chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu N thành niên. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị X và anh C thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị X phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí Chị X đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002100 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh C phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm. 4. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ