vanban.org

Quyết định 183/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Trƣờng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Tr cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Trƣờng.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 183/2021/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Phả, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Tổ B, khu S, phƣờng T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Tr; Địa chỉ: Tổ B, khu S, phƣờng T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Trƣờng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Tr cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung Nguyễn Văn M, sinh ngày 23/7/2010 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Xuân Tr có nghĩa vụ cấp dƣỡng cho con 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời gian cấp dƣỡng kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.

- Về tài sản chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết và vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và đƣợc trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005906 ngày 10/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Nguyễn Xuân Tr phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ