- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hòa, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1990
* Bị đơn: Anh Phạm V n B – sinh năm 1989
Đều HKTT: thôn Ng c Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thị Cẩm Ly – sinh ngày 19/8/2011 và Phạm Chí Trung – sinh ngày 03/7/2013. Giữ nguyên việc nuôi con như trư c khi ly hôn, cụ thể: Giao con chung Phạm Thị Cẩm Ly cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục. Giao con chung Phạm Chí Trung cho anh B tiếp tục nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục. Do m i người nuôi một con nên không bên nào phải cấp dư ng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con đối v i anh B, chị T cho đến khi có đề nghị ho c thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Chị T, anh B xác nhận đã tự phân chia xong nên không yêu cầu xem x t, giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận việc chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật 150.000đ, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị T tự nguyện sung công quỹ Nhà nư c. (Theo biên lai thu số 0009880 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND hương T ; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |