vanban.org

Quyết định 183/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H với anh Phạm Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Võ Thị H với anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. Chị H và anh H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị H được trực tiếp nuôi các con chung Phạm Văn Quốc V, sinh ngày 13/7/2013 (theo nguyện vọng của cháu Quốc V), cháu Phạm Ngọc H, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H với anh Phạm Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ
Thạnh Phú, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2019 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1995, địa chỉ: số 329/1 ấp Thạnh Lộc, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Hiện đang tạm trú: số 25/1 ấp An Ninh, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1985, địa chỉ: số 329/1 ấp Thạnh Lộc, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 12/5/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 12/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H với anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị H với anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. Chị H và anh H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị H được trực tiếp nuôi các con chung Phạm Văn Quốc V, sinh ngày 13/7/2013 (theo nguyện vọng của cháu Quốc V), cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày 29/7/2016, cháu Phạm Huyền Tr, sinh ngày 11/06/2019. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Chị H và anh H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị H chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), anh H chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị H và anh H thuộc diện hộ nghèo nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ