- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Anh và anh Hoàng Thạch ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Mai A và anh Lê Hoàng T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2020/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Mai A, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Số 56/4, ấp Phước L, xã Hòa P, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Mai A và anh Lê Hoàng T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Hoàng T đồng ý giao con chung tên Lê Huế A1, sinh ngày 07/02/2020 cho chị Lương Thị Mai A tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Hoàng T không cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lương Thị Mai A không yêu cầu anh Lê Hoàng T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Hoàng T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Mai A và anh Lê Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lương Thị Mai A tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010136 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị Lương Thị Mai A được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 01b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - UBND xã C: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Út |