vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Tiêu Viết D và bị đơn chị Võ Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Thu H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 người con chung tên Tiêu Viết Anh Q, sinh ngày 25/3/2015 cho đến khi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiêu Viết D - Võ Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Tiêu Viết D và bị đơn chị Võ Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐTánh Linh, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tiêu Viết D, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Tổ 12, khu phố A, phường B, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Tiêu Viết D và bị đơn chị Võ Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Thu H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 người con chung tên Tiêu Viết Anh Q, sinh ngày 25/3/2015 cho đến khi thành niên.

Anh Tiêu Viết D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Võ Thị Thu H mỗi tháng là 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi người con chung tên Tiêu Viết Anh Q thành niên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Tiêu Viết D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tiêu Viết D phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0027024 ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Anh Tiêu Viết D đã nộp đủ tiền án phí trong vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ