vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hiệu xin ly hôn chị Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H - Sinh năm 1973 Địa chỉ: Đội 5 thôn Trang Túc, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nh - Sinh năm 1976 Địa chỉ: Đội 5 thôn Trang Túc, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi cháu Vũ Thị Hồng V sinh ngày 13/01/2004 và cháu Vũ Mai L sinh ngày 30/5/2007, (hiện cháu Vũ Thị Hồng V và cháu Vũ Mai L đang do chị Nguyễn Thị Nh quản lý nuôi dưỡng). Anh Vũ Văn H phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị Nh mỗi tháng, mỗi cháu 700.000 đồng kể từ tháng 10/2019 đến khi cháu Vũ Thị Hồng V và cháu Vũ Mai L trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Nh thỏa thuận giải quyết anh H nộp toàn bộ. Anh Vũ Văn H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Vũ Văn H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0000803 ngày 02/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Vũ Văn H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời H thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ