- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Ngọc D xin ly hôn anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Ngọc D, sinh năm 1997 và anh Bùi Văn T, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2019/QĐST - HNGĐ | Kim Bôi, ngày 08 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2019/TLST- HNGD ngày 22 tháng 10 năm 2019. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Ngọc D, sinh năm 1997; Trú tại: xóm B , xã SB, huyện KB, tỉnh HB
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1996; Trú tại: xóm C, xã CH, huyện KB, tỉnh HB Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Ngọc D, sinh năm 1997 và anh Bùi Văn T, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Ngọc D và anh Bùi Văn T.
- Về con chung: Chị Bùi Ngọc D và anh Bùi Văn T thỏa thuận, giao cháu Bùi Ngọc Tú A, sinh ngày 17/02/2018 cho chị Bùi Ngọc D trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị D chưa yêu cầu anh T phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Anh Bùi Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con chung. 3/ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. 4/ Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0001423, ngày 22/10/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho chị Bùi Ngọc D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh HB - VKSND Huyện Kim Bôi - Chi cục THA Kim Bôi, - UBND xã Cuối Hạ (nơi Đăng ký kết hôn), - Các đương sự. - Lưu HS.. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |