vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tướng Văn T với chị Lê Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: VÒ con chung: Anh Tướng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là cháu Tướng Quang D, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2010 và cháu Tướng Thị Nguyệt A, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tướng Văn T và Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tướng Văn T với chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa:

Anh Tướng Văn T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Chị Lê Thị T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tướng Văn T với chị Lê Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ con chung: Anh Tướng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là cháu Tướng Quang D, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2010 và cháu Tướng Thị Nguyệt A, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2012.

Chị Lê Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tướng Văn T là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng (Tức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/2 cháu/tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 trở đi đến khi cháu Tướng Quang D, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2010 và cháu Tướng Thị Nguyệt A, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2012 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần.

Chị Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lã của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Tướng Văn T và chị Lê Thị T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Tướng Văn Ti và chị Lê Thị T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: Anh Tướng Văn T phải chịu tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002379 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Tướng Văn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Lê Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự".

Cỡ chữ