- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T, Nguyễn Trọng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Ninh, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2016/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 3, ấp 4, xã M T, huyện C T, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng D, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 3, ấp 4, xã M T, huyện C T, tỉnh Bình Phước.
* Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Trọng D: Ông Vi Văn T1
Địa chỉ: ấp 2, xã L Đ, huyện L N, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Trọng D đồng ý hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T ½ giá trị của thửa đất có diện tích 29.857m2 thuộc thửa số 173, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại ấp T H, xã L P, huyện L N, tỉnh Bình Phước và tài sản gắn liền với đất (cây cao su) là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Ông D đã giao cho bà T số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo Biên bản giao nhận tiền ngày 16/5/2019 giữa ông D với bà T nên bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Đối với số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) còn lại, ông Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T vào ngày 30/12/2019.
Về án phí: Ông Nguyễn Trọng D tự nguyện chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Bình Phước trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 014972, quyển số 0300 ngày 22/4/2015.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THADS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |