vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T2 trực tiếp nuôi con Nguyễn Phạm Tuyết M, sinh ngày 26/6/20xx, chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T2 là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 12 năm 2018. Việc thay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn T- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183A/2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG

Căn cứ váo các Điều 212,213, và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54;55;57;58;81;82;83;84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị T1; Sinh năm 19xx

Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện ĐH, tỉnh TB

- Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện ĐH, tỉnh TB

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2 thống nhất thuận tình ly hôn

Về con chung: Chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2 thống nhất giao con Nguyễn Phạm Tuyết M, sinh ngày 26/6/20xx cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T2 là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 12 năm 2018.

Về tài sản: Anh Nguyễn Văn T2 và chị Phạm Thị T1 tự thỏa thuận để lại cho con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị T1 nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Số tiền 300.000 đồng chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007820 ngày 06/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2.

- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T2 trực tiếp nuôi con Nguyễn Phạm Tuyết M, sinh ngày 26/6/20xx, chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T2 là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 12 năm 2018. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T2 và chị Phạm Thị T1 tự thỏa thuận để lại cho con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị T1 nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Số tiền 300.000 đồng chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007820 ngày 06/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển thành 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ