- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Trần Văn N và Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:183/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 427/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2018 giữa: 1/Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Tiền Giang. 2/Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp C, xã D, thành phố T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có một con chung tên Trần Nhựt T sinh ngày 03/3/2005. Giao cháu T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. -Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận. -Về nợ chung: Không có. -Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0012753 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T nên anh N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Mỹ Tho; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thanh Sơn |