vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị Thanh T. 2.

VKSND TP Mỹ Tho; UBND xã D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Trần Văn N và Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:183/2018/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 427/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2018 giữa: 1/Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Tiền Giang. 2/Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp C, xã D, thành phố T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có một con chung tên Trần Nhựt T sinh ngày 03/3/2005. Giao cháu T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. -Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận. -Về nợ chung: Không có. -Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0012753 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T nên anh N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ