vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQH và chị NTD. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQH và chị NTD. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu NTA, sinh ngày 24/8/2013 cho chị NTD trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh NQH cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2018 cho tới khi cháu NTA đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn H-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQH và chị NTD. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh NQH - Sinh năm: 1979 ĐKHKTT: Số nhà 36/26, Đường X, Phường S, Thành phố H, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Lô 45, Mặt bằng 598, Khu phố 7, Phường C, Thành phố H, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị NTD - Sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn M, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQH và chị NTD. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQH và chị NTD.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu NTA, sinh ngày 24/8/2013 cho chị NTD trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh NQH cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2018 cho tới khi cháu NTA đủ 18 tuổi. Anh NQH có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Anh NQH phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh NQH đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0004297 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định ( anh NQH đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ