- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà thị Đ ly hôn anh Hà Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Đ và anh Hà Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Chị Hà Thị Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Anh Hà Văn Đ, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Đ và anh Hà Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a). Về con chung: Anh Hà Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Hà Thị Ngọc A, sinh ngày 22/5/2006 và Hà Thị Ngọc K, sinh ngày 01/01/2012.
Chị Hà Thị Đ cấp dưỡng nuôi con Hà Thị Ngọc A và Hà Thị Ngọc K, mức 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng/con; phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 11/2018 đến khi các con đủ 18 tuổi. Nếu chị Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thì anh Đ không yêu cầu chịu lãi suất chậm trả.
Chị Hà Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
b). Về án phí: Chị Hà Thị Đ nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng và phải chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2013/07363 ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; chị Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Chấn; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Phú |