- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Văn U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 03 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Trần Văn U, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng K, sinh ngày 12/11/2007 cho chị Nguyễn Thị Cẩm N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Trần Văn U không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Cẩm N phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Khấu trừ 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014574 ngày 27/4/2018, còn lại 450.000đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) trả cho chị N tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Huyện Trà Ôn; - THADS Huyện Trà Ôn; - Đương sự; - UBND xã T (GCNKH số 22 ngày 10/4/2006); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lâm Triệu Hữu |