vanban.org

Quyết định 183/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1980, Địa chỉ: Khu 8, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tìnhvề chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa chị G và anh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:183/2018/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24tháng10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 13tháng 04 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1980,

Địa chỉ: Khu 8, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đặng Văn G1 (Đặng Ngọc G1), sinh năm 1976;

Địa chỉ: Khu 5, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Hương G được quyền sử dụng thửa đất số 62, tờ bản đồ số 36, diện tích là 366 m2 đất nông nghiệp, tại khu 5, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ.

Anh Đặng Văn G1 (Đặng Ngọc G1) được quyền sử dụng: Thửa đất số 51, tờ bản đồ số 36, diện tích là 225,2 m2; thửa đất số 255, tờ bản đồ số 30, diện tích là 155,2 m2 và thửa đất số 62-1 tờ bản đồ số 36 diện tích là 367,2 m2 đều là đất nông nghiệp, tại khu 5, thị trấn H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ.

(Các thửa đất nêu trên đã được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất theo quyết định số 552/QĐ-UB ngày 26/12/2000 của Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa cho hộ ông Đặng Ngọc G1 và bà Nguyễn Thị Hương G, có sơ đồ kèm theo).

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hương G tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xác nhận chị G đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003468 ngày 12/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Chị G còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ