- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH Nguyên -Tan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N Địa chỉ: Ấp Phú K, xã Thạnh H, huyện Phụng H, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T Địa chỉ: Ấp Phú L, xã Tân Phú T, huyện Châu T, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Diễm Q (nữ), sinh ngày 17/02/2017. Bà N, ông T đồng ý giao cháu Q cho bà N nuôi dưỡng đến khi thành niên, bà N không yêu cầu cấp dưỡng nên ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0018521 ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà N được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phú T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |