vanban.org

Quyết định 183/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Thúy N và anh Trần Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thúy N và anh Trần Văn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Thúy N và anh Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
Số:183/2017/QĐST-HNGĐ
Phổ Yên, ngày 12 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng

8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: chị Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1993 ĐKNKTT: xóm V, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn:

Anh Trần Văn M, sinh năm 1988

ĐKNKTT: xóm V, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04

tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Thúy N và anh Trần Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thúy N và anh Trần Văn M.

2. 2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận:

Giao chị Ngô Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là: Trần Đăng K,

sinh ngày 25/11/2014 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh M cho đến khi chị N có yêu cầu. Anh M có quyền thăm và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định.

2.3 Về Tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Ngô Thị Thúy N thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009721, ngày 04/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Hoàn trả lại chị N 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ