vanban.org

Quyết định 183/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; Sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường P2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường P2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 237/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; Sinh năm 1998;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường P2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; Sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường P2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường P2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Văn B; Sinh ngày 21/7/2015. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Anh H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2.3. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số 05633 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ