- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định mẹ con"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyeân ñôn: Bà Lê Vũ Minh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ mẹ – con: Người có tên thường gọi là Lê Vũ Minh T, sinh ngày 28/9/1994 …
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1823/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 2 Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 2 Điều 26, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 27; Điều 30 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15, 16 của Luật hộ tịch; Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp; Căn cứ vào Kết quả giám định số 5963/KL - KTHS ngày 25/11/2022 của Phân viện khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công An; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/11/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 1591/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2022.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp kết quả giám định và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyeân ñôn: Bà Lê Vũ Minh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ mẹ – con: Người có tên thường gọi là Lê Vũ Minh T, sinh ngày 28/9/1994 là con của bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967. Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967, địa chỉ --- quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh và người có tên thường gọi là Lê Vũ Minh T, sinh ngày 28/9/1994, địa chỉ --
- quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh có mối quan hệ là mẹ - con. 3/ Người có tên thường gọi là Lê Vũ Minh T, sinh ngày 28/9/1994 có quyền, nghĩa vụ liên hệ Ủy ban nhân dân có thẩm quyền để đăng ký khai sinh cho mình với tên Nguyễn Mai A, sinh ngày 28/9/1994, có mẹ là Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967, địa chỉ --- quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Vũ Minh T chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Lê Vũ Minh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0049303 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Lê Vũ Minh T số tiền 150.000 đồng. Bà Lê Vũ Minh T tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ số tiền này. 5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - THADS QGV; - UBND P3QGV, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |